Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 4 sao, 5 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch

            

Tên thủ tục:

Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 4 sao, 5 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch

Lĩnh vực:

Lưu trú du lịch

Cơ quan thực hiện:

Vụ Khách sạn, Tổng cục Du lịch. Địa chỉ: số 80 Quán Sứ, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Điện thoại: (84-4) 3942 3760 (máy lẻ 133)

Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời gửi hồ sơ bản giấy đến Tổng cục Du lịch. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Du lịch phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện:

Đăng ký gửi hồ sơ trực tuyến qua mạng tại Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đồng thời gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng Tổng cục Du lịch.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch (Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);

(2) Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;

(3) Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;

(4) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.

- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

Tổng cục Du lịch.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch.

Phí, lệ phí:

3.500.000 đồng/hồ sơ (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không quy định.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch (Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017)

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

- Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2018.

 

                      

 

Tên tài liệuBiểu mẫu
Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch (Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017)
Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch
Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch
Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch
Biên lai nộp lệ phí thẩm định cơ sở lưu trú du lịch theo quy định hiện hành
Bản sao có giá trị pháp lý văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của trưởng các bộ phận lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp, bảo vệ